Hướng dẫn đăng ký bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh

thay đổi ngành nghề kinh doanh

(Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp).

Các thủ tục, hồ sơ đăng ký bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh bao gồm:

1- Thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh (do người đại diện theo pháp luật ký). (mẫu tham khảo)

2- Quyết định bằng văn bản về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh (chủ sở hữu ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty. (mẫu tham khảo)

3- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định. Xem danh sách bên dưới

4- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân. Nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề. Xem danh sách bên dưới

5- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

6- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);

7- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

Hồ sơ, thời gian có kết quả và lệ phí

Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ

Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (kết quả giải quyết có hai loại: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với hồ sơ hợp lệ và được chấp thuận hoặc Thông báo bổ sung đối với hồ sơ chưa hợp lệ cần sửa đổi bổ sung).

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 20.000 đồng

Có thể bạn quan tâm:

Hướng dẫn thủ tục thành lập công ty từ A-Z, mới nhất 2019

Danh sách một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định

I. Tổ chức tín dụng (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)

1. Ngân hàng thương mại cổ phần: 1000 tỷ đồng

2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu USD

II. Quỹ tín dụng nhân dân (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)

1. Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: 1000 tỷ đồng

2. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: 0.1 tỷ đồng

III. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)

1. Công ty tài chính: 300 tỷ đồng

2. Công ty cho thuê tài chính: 100 tỷ đồng

IV. Kinh doanh bất động sản: 6 tỷ đồng (Điều 3 NĐ 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007)

V. Dịch vụ đòi nợ: 2 tỷ đồng (Điều 13 NĐ 104/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007)

VI. Dịch vụ bảo vệ: 2 tỷ đồng (không được kinh doanh các ngành, nghề và dịch vụ khác ngoài Dịch vụ bảo vệ) (NĐ 52/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008)

VII. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 5 tỷ đồng (Điều 3 NĐ 126/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007)

VIII. Sản xuất phim: Doanh nghiệp phải có GCN đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi ĐKKD (Điều 11 NĐ 96/2007/NĐ-CP ngày 6/6/2007)

IX. Kinh doanh cảng hàng không: (Khoản 1 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)

1. Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 100 tỷ đồng

2. Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 30 tỷ đồng

X. Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh nghiệp cảng hàng không: (Khoản 2 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)

1. Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 30 tỷ đồng

2. Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 10 tỷ đồng

XI. Kinh doanh vận chuyển hàng không: (Khoản 1 Điều 8 NĐ 76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007)

1. Vận chuyển hàng không quốc tế:

– Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 500 tỷ đồng

– Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 800 tỷ đồng

– Khai thác trên 30 tàu bay: 1000 tỷ đồng

2. Vận chuyển hàng không nội địa:

– Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 200 tỷ đồng

– Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 400 tỷ đồng

– Khai thác trên 30 tàu bay: 500 tỷ đồng

XII. Kinh doanh hàng không chung: 50 tỷ đồng (Khoản 2 Điều 8 NĐ 76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007)

Danh sách một số ngành nghề yêu cầu có chứng chỉ hành nghề

I. Ngành, nghề mà pháp luật chỉ đòi hỏi Giám đốc (người đứng đầu cơ sở kinh doanh) phải có chứng chỉ hành nghề gồm:

1. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trong trường hợp không ủy quyền) (Đ.154 Luật Sở hữu trí tuệ; Đ.29 NĐ 103/NĐ-CP ngày 22/9/2006)

2. Dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân; (Thông tư 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của Bộ Y tế)

3. Dịch vụ khám chữa bệnh y học cổ truyền tư nhân; (Thông tư 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của Bộ Y tế)

II. Ngành, nghề mà pháp luật đòi hỏi cả Giám đốc và người khác giữ chức vụ quản lý trong công ty phải có chứng chỉ hành nghề gồm:

1. Dịch vụ kiểm toán – 3 CCHN; (Đ.23 NĐ 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004)

2. Dịch vụ kế toán – 2 CCHN; (Đ.41 NĐ 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004; Đ.2 TT 72/2007/TT-BTC ngày 27/6/2007)

III. Ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu có chứng chỉ hành nghề của người giữ chức danh quản lý trong công ty gồm:

1. Dịch vụ thú y – 1 CCHN; (Điều 63 NĐ 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005)

2. Sản xuất, mua bán thuốc thú y; thú y thủy sản – 1 CCHN (Pháp lệnh Thú y)

3. Giám sát thi công xây dựng công trình – 1 CCHN (Đ.87 Luật Xây dựng)

4. Khảo sát xây dựng – 1 CCHN; (Đ.49 Luật Xây dựng)

5. Thiết kế xây dựng công trình – 1 CCHN; (Đ.56 Luật Xây dựng)

6. Hành nghề dược – 1 CCHN; (Đ.14 NĐ 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ)

7. Dịch vụ môi giới bất động sản – 1 CCHN (Đ.8 Luật KDBĐS)

8. Dịch vụ định giá bất động sản – 2 CCHN (Đ.8 Luật KDBĐS);

9. Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản – 2 CCHN môi giới bất động sản (nếu có Dịch vụ định giá bất động sản thì phải có 2 CCHN định giá bất động sản) (Đ.8 Luật KDBĐS)

10. Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật – 1 CCHN; (Quyết định 91/2002/QĐ-BNN ngày 11/10/2002 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT)

11. Dịch vụ làm thủ tục về thuế – 2CCHN; (Điều 20 Luật Quản lý thuế)

12. Dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải – 1 CCHN (Quyết định 38/2005/QĐ-BGTVT).

13. Hoạt động xông hơi khử trùng – 1 CCHN (Đ.3 Quyết định 89/2007/QĐ-BNN ngày 1/11/2007 của Bộ NN&PTNT)

14. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp – 1 CCHN (trong trường hợp có ủy quyền) (Đ.154 Luật Sở hữu trí tuệ)

Trên đây là hướng dẫn cho các bạn về cách bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh. Các bạn có thể tham khảo, nếu có vấn đề gì thắc mắc. Hãy bình luận bên dưới, mình sẽ trả lời trong thời gian sớm nhất.